CT34

Dầm siêu tĩnh

Sức bền vật liệu – kết quả giải phương pháp lực (Roark)
Mô-men lớn nhất, phản lực và độ võng của 4 sơ đồ dầm siêu tĩnh thường gặp trong khung máy, đồ gá.

Giải thích chi tiết: Dầm siêu tĩnh (ngàm – gối, ngàm – ngàm)

Bài toán dùng để làm gì

Khi dầm được ngàm chặt (hàn vào cột) ở một hoặc cả hai đầu, nó cứng và bền hơn dầm tựa đơn giản. Sheet cho mô-men lớn nhất, phản lực và độ võng của 4 sơ đồ thường gặp trong khung máy và đồ gá: ngàm – gối, ngàm – ngàm, với lực giữa nhịp hoặc tải rải đều.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.4 mô-men · 0.5 ứng suất · 0.7 hệ số an toàn · 0.8 uốn

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
Sơ đồ Ngàm – gối hoặc ngàm – ngàm; lực giữa nhịp hoặc tải đều – Kết cấu thực tế: mối hàn đầy đủ quanh tiết diện = ngàm
F, q Lực tập trung giữa nhịp; tải phân bố đều N, N/mm Tải trọng máy, trọng lượng phôi
L Chiều dài nhịp mm Bản vẽ
E, I, W Mô-đun đàn hồi; mô-men quán tính, mô-men chống uốn của tiết diện MPa, mm⁴, mm³ Lấy từ CT33 (ví dụ hộp 60×40×3: I = 273 852, W = 9128)
fy, γ Giới hạn chảy, hệ số an toàn MPa, – S235: 235; 1,5

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Mô-men lớn nhất

Với dầm siêu tĩnh, mô-men lớn nhất thường nằm ở ngàm. Kết quả lấy từ lời giải sẵn (sổ tay Roark):

M = 3FL/16 · qL²/8 · FL/8 · qL²/12

Bước 2. Phản lực ở gối / ngàm phía nhỏ

Dùng để kiểm tra mối hàn, bulông chân dầm:

R = 5F/16 · 3qL/8 · F/2 · qL/2

Bước 3. Độ võng lớn nhất

So với dầm 2 gối (FL³/48EI) thì ngàm – ngàm chỉ võng bằng 1/4:

f = 0,00932·FL³/(EI) · qL⁴/(185EI) · FL³/(192EI) · qL⁴/(384EI)

Bước 4. Kiểm tra bền

Ứng suất uốn so với giới hạn chảy chia hệ số an toàn:

σ = M/W ≤ fy/γ

Hình CT34.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT34.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Sơ đồ cs Ngàm – gối, lực giữa nhịp
2 Lực tập trung F 3 000 N
3 Tải phân bố q 2 N/mm
4 Nhịp L 1 000 mm
5 E E 210 000 MPa
6 I I 273 852 mm⁴
7 W W 9 128 mm³
8 fy fy 235 MPa
9 Hệ số an toàn g 1,5

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
10 Mô-men lớn nhất M 562 500 Nmm 3FL/16 · qL²/8 · FL/8 · qL²/12 (tại ngàm)
11 Phản lực gối/ngàm nhỏ R 937,5 N 5F/16 · 3qL/8 · F/2 · qL/2
12 Độ võng lớn nhất f 0,486 mm 0,00932FL³/EI · qL⁴/185EI · FL³/192EI · qL⁴/384EI
13 Ứng suất uốn σ 61,62 MPa
14 σ ≤ fy/γ Kiểm tra ĐẠT

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Chỉ coi là ngàm khi liên kết thực sự cứng: hàn kín toàn chu vi hoặc mặt bích dày nhiều bulông. Hàn đính vài điểm hay 1 bulông chỉ là gối khớp – dùng CT33 cho an toàn.

  • Mô-men lớn nhất nằm ngay tại mối hàn ngàm: kiểm tra mối hàn đó bằng CT04 với mô-men M vừa tính.

  • Nếu KHÔNG ĐẠT: tăng tiết diện, hoặc chuyển từ ngàm – gối sang ngàm – ngàm.