TB13

Bình tích áp

Định luật khí (Boyle / đa biến) – phương pháp Hydac, Parker
Thể tích danh định bình tích áp để cấp lượng dầu ΔV khi áp suất giảm từ p2 xuống p1.

Giải thích chi tiết: Bình tích áp kiểu bóng

Bài toán dùng để làm gì

Bình tích áp kiểu bóng trữ dầu có áp để cấp bù lưu lượng đỉnh ngắn (cho phép dùng bơm nhỏ hơn), giữ áp khi kẹp lâu, hoặc làm nguồn dự phòng khẩn cấp. Bài toán tính thể tích danh định bình cần để cấp được lượng dầu ΔV khi áp suất giảm từ p2 xuống p1.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.2 đơn vị (áp suất dư, tuyệt đối) · 0.12 năng lượng · 0.15 áp suất

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
ΔV Thể tích dầu cần cấp L Diện tích xi lanh × hành trình cần bù (TB09)
p1 Áp suất làm việc nhỏ nhất cho phép bar (dư) Áp suất tối thiểu tải vẫn làm việc
p2 Áp suất làm việc lớn nhất bar (dư) Áp suất cài van an toàn / cắt bơm
k0 Tỉ lệ áp suất nạp khí p0/p1 – Hydac: kiểu bóng ≤ 0,9
pr Quá trình: đẳng nhiệt (chậm) hay đoạn nhiệt (xả nhanh < 1 phút) – Theo thời gian xả dầu

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Số mũ quá trình

Khí nén chậm thì kịp trao đổi nhiệt (đẳng nhiệt, n = 1); nén/xả nhanh thì không kịp (đoạn nhiệt, nitơ n = 1,4):

n = 1 hoặc 1,4

Bước 2. Đổi sang áp suất tuyệt đối

Định luật khí chỉ đúng với áp suất tuyệt đối; áp suất nạp p0 lấy theo tỉ lệ k0:

a1 = p1 + 1 ; a2 = p2 + 1 ; a0 = k0·a1

Bước 3. Thể tích bình cần

Theo định luật Boyle (đa biến) p·Vⁿ = hằng số, thể tích khí ở p1 và p2 chênh nhau đúng bằng ΔV:

V0 = ΔV / [(a0/a1)^(1/n) − (a0/a2)^(1/n)]

Bước 4. Kiểm tra tỉ số nén của bóng

Bóng cao su bị nén quá mức sẽ nhanh hỏng:

a2/a0 ≤ 4

Hình TB13.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB13.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Thể tích dầu cần cấp ΔV 2 L
2 Áp suất làm việc nhỏ nhất p1 100 bar (dư)
3 Áp suất làm việc lớn nhất p2 150 bar (dư)
4 Tỉ lệ nạp khí p0/p1 k0 0,9 Kiểu bóng ≤ 0,9 (Hydac)
5 Quá trình pr Đoạn nhiệt (xả nhanh < 1 phút)

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
6 Số mũ đa biến n 1,4 1 đẳng nhiệt; 1,4 đoạn nhiệt (nitơ)
7 p1 tuyệt đối a1 101 bar
8 p2 tuyệt đối a2 151 bar
9 p0 tuyệt đối a0 90,9 bar
10 THỂ TÍCH BÌNH CẦN V0 8,64 L V0 = ΔV/[(p0/p1)^(1/n) − (p0/p2)^(1/n)] (áp suất tuyệt đối)
11 p2/p0 ≤ 4 (kiểu bóng) Kiểm tra ĐẠT

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Chọn bình có thể tích danh định chuẩn ≥ V0 (Hydac SB330, Parker, Olaer: 1; 2,5; 4; 6; 10; 20; 32; 50 L).

  • Áp suất nạp khí p0 chỉ đúng ở nhiệt độ nạp; cần kiểm tra lại định kỳ (6–12 tháng) bằng bộ nạp chuyên dụng. Chỉ nạp NITƠ, không bao giờ nạp khí nén hay oxy.

  • Nếu tỉ số nén KHÔNG ĐẠT: giảm p2 hoặc tăng p0 (trong giới hạn 0,9·p1); hoặc dùng bình kiểu piston.

  • Bình tích áp là thiết bị chịu áp lực: phải có van xả an toàn và van xả dầu về thùng để xả áp trước khi sửa chữa.

  • Lỗi hay gặp: dùng áp suất dư trong công thức Boyle; dùng n = 1 cho trường hợp xả nhanh (cho bình nhỏ hơn thực tế cần).