GC06

Chấn V

Công thức lực chấn khí (air bending) dùng trong bảng máy chấn (Amada, Trumpf) · hệ số K
Lực chấn trên chiều dài, bán kính trong hình thành, chiều dài phôi khai triển cho chi tiết 1 nếp gấp với 2 cạnh đo theo kích thước ngoài.

Giải thích chi tiết: Chấn v – lực chấn, bán kính, chiều dài khai triển

Bài toán dùng để làm gì

Chấn V trên máy chấn thủy lực là nguyên công tạo hình chính cho tấm, giá đỡ, vỏ máy trước khi đưa sang hàn robot. Sheet tính lực chấn, kiểm tra máy, bán kính trong hình thành, chiều dài phôi khai triển cần cắt laser và cạnh ngắn nhất chấn được.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.5 ứng suất · 0.6 vật liệu · 0.8 uốn

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
t, Lb Chiều dày tấm; chiều dài đường chấn mm Bản vẽ
Rm Giới hạn bền kéo MPa Chứng chỉ vật liệu: SPCC/SS400 ≈ 400; inox 304 ≈ 600
V Bề rộng rãnh cối V mm Bảng chọn cối của Amada/Trumpf: V = 6–8·t (t < 3 mm), 8–10·t (dày hơn)
ang Góc trong sau khi chấn ° Bản vẽ
K Hệ số K: vị trí lớp trung hòa tính từ mặt trong, chia cho t – Chấn khí thép 0,40–0,45; chuẩn hóa bằng chấn thử rồi đo
A, B Kích thước ngoài hai cạnh mm Bản vẽ
Fm Lực danh nghĩa máy chấn tấn Nhãn máy

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Lực chấn

Công thức kinh nghiệm cho chấn khí. Lực tăng theo t² và giảm khi cối rộng ra.

F = 1,33·Rm·L·t²/V (đổi ra tấn: chia 9810)

Bước 2. Kiểm tra máy

Chỉ dùng tối đa 80 % lực máy (và không vượt tải cho phép trên mỗi mét của dao).

F ≤ 0,8·Fm

Bước 3. Bán kính trong

Chấn khí: bán kính do bề rộng cối quyết định, không phải bán kính mũi dao.

Ri ≈ 0,16·V

Bước 4. Góc uốn và chiều dài cung trung hòa

Góc uốn là góc tấm quay đi (bù với góc trong). Chiều dài cung đo tại lớp trung hòa.

θ = 180° − góc trong ; BA = π·(Ri + K·t)·θ/180

Bước 5. Lùi ngoài (setback)

Khoảng từ đỉnh góc ngoài ảo tới điểm bắt đầu cong.

OSSB = tan(θ/2)·(Ri + t)

Bước 6. Chiều dài khai triển

Cộng hai cạnh ngoài, trừ hai lần lùi ngoài, cộng cung trung hòa.

L = A + B − 2·OSSB + BA

Bước 7. Cạnh ngắn nhất

Cạnh quá ngắn sẽ tụt vào rãnh cối.

bmin ≈ 0,7·V ; min(A, B) ≥ bmin

Hình GC06.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình GC06.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Ảnh động minh họa

Ảnh động GC06.1
Ảnh động GC06.1

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Chiều dày tấm t 2 mm
2 Chiều dài chấn Lb 1 000 mm
3 Giới hạn bền Rm 400 MPa SPCC/SS400 ≈ 400; inox 304 ≈ 600
4 Bề rộng rãnh cối V V 16 mm Khuyến nghị V = 6–8·t (t < 3 mm), 8–10·t (dày hơn)
5 Góc trong sau khi chấn ang 90 °
6 Hệ số K (vị trí lớp trung hòa) K 0,42 Chấn khí thép: 0,4–0,45; R lớn ≈ 0,5
7 Kích thước ngoài cạnh A A 50 mm
8 Kích thước ngoài cạnh B B 30 mm
9 Lực máy chấn Fm 100 tấn

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
10 LỰC CHẤN F 13,56 tấn F = 1,33·Rm·L·t²/V
11 F ≤ 80 % lực máy Kiểm tra ĐẠT
12 Bán kính trong hình thành Ri 2,56 mm Chấn khí: Ri ≈ 0,16·V
13 Góc uốn θ 90 ° θ = 180° − góc trong
14 Chiều dài cung trung hòa BA 5,34 mm BA = π(Ri + K·t)·θ/180
15 Lùi ngoài (setback) SB 4,56 mm OSSB = tan(θ/2)·(Ri + t)
16 CHIỀU DÀI KHAI TRIỂN Lk 76,22 mm L = A + B − 2·OSSB + BA
17 Cạnh ngắn nhất chấn được bmin 11,2 mm ≈ 0,7·V
18 A, B ≥ cạnh nhỏ nhất Kiểm tra ĐẠT

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Chấn thử 1 mẫu, đo kích thước thật rồi chỉnh hệ số K cho từng loại vật liệu – chiều dày – cối; lưu thành bảng chuẩn của xưởng và nạp vào phần mềm trải phẳng.

  • Thép cường độ cao, inox đàn hồi ngược (springback) nhiều: phải chấn quá góc vài độ.

  • Nếu KHÔNG ĐẠT lực máy: dùng cối V rộng hơn (bán kính trong sẽ lớn hơn, phải báo thiết kế).

  • Chi tiết chấn đưa vào đồ gá hàn robot: sai lệch góc và chiều dài khai triển ảnh hưởng trực tiếp khe hở mối hàn; đưa góc chấn vào kế hoạch kiểm soát, kiểm tra mẫu đầu ca.