Giải thích chi tiết: THANH TRƯỢT DẪN HƯỚNG TUYẾN TÍNH (2 ray × 2 con trượt)
Bài toán dùng để làm gì
Thanh trượt dẫn hướng tuyến tính (ray + con trượt bi) dẫn hướng bàn máy, cụm gá, trục robot gantry. Bài toán phân tải lệch tâm về con trượt chịu nặng nhất trong cụm 2 ray × 4 con trượt, rồi tính tuổi thọ quãng đường, tuổi thọ giờ và hệ số an toàn tĩnh.
Hình dung đơn giản
Kiến thức nền cần có
Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.4 mô-men (cân bằng mô-men lệch tâm) · 0.7 hệ số an toàn · 0.14 mỏi · 0.16 thống kê (tuổi thọ)
Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị | Lấy số liệu ở đâu |
|---|---|---|---|
| Loại con lăn | Bi hoặc con lăn đũa | – | Catalogue THK, HIWIN, PMI, Bosch Rexroth; con lăn chịu tải lớn và cứng hơn |
| C, C0 | Tải động và tải tĩnh cơ bản của 1 con trượt | N | Catalogue theo mã (ví dụ HIWIN HGH25CA) |
| W | Tổng tải đặt lên cụm bàn (bàn + đồ gá + phôi + lực công nghệ) | N | Cân hoặc CAD × 9,81, cộng lực cắt/lực ép |
| ey, w | Độ lệch tải theo phương ngang ray, khoảng cách 2 ray | mm | Bản vẽ lắp |
| ex, l0 | Độ lệch tải dọc ray, khoảng cách 2 con trượt trên 1 ray | mm | Bản vẽ lắp |
| fw, fh, ft, fc | Hệ số tải, độ cứng ray, nhiệt độ, tiếp xúc | – | Catalogue THK/HIWIN: fw 1,0–3; fh = 1 khi ray ≥ 58 HRC; ft = 1 khi ≤ 100 °C; fc = 0,81 khi 2 con trượt sát nhau |
| ls, n | Hành trình, số chu kỳ đi–về mỗi phút | mm, – | Biểu đồ chuyển động máy |
Xây dựng công thức từng bước
Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:
Bước 1. Tải lên con trượt nặng nhất
Chia đều cho 4 con trượt, cộng phần tăng do lệch ngang (mô-men W·ey chia cho khoảng cách ray) và do lệch dọc:
P = W/4 + W·ey/(2·w) + W·ex/(2·l0)
Bước 2. Tuổi thọ quãng đường
Theo công thức catalogue (ISO 14728): số mũ p = 3 với bi, 10/3 với con lăn; quãng đường gốc 50 km (bi) hoặc 100 km (con lăn):
L = (fh·ft·fc·C / (fw·P))^p · 50 km
Bước 3. Đổi ra giờ
Mỗi chu kỳ đi–về con trượt chạy 2·ls; nhân số chu kỳ mỗi phút và 60 phút:
Lh = L·10⁶ / (2·ls·n·60) ≥ Lreq
Bước 4. Hệ số an toàn tĩnh
Chống lõm rãnh lăn khi tải lớn nhất hoặc va đập:
fs = C0 / P ≥ fs min

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)
Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Giá trị | Đơn vị | Ghi chú / nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Loại con lăn | typ | Bi | ||
| 2 | Tải động cơ bản C (1 con trượt) | C | 27 000 | N | |
| 3 | Tải tĩnh cơ bản C0 | C0 | 36 000 | N | |
| 4 | Tổng tải | W | 2 000 | N | |
| 5 | Độ lệch tải theo phương vuông góc ray | ey | 50 | mm | |
| 6 | Khoảng cách 2 ray | w | 200 | mm | |
| 7 | Độ lệch tải dọc ray | ex | 0 | mm | |
| 8 | Khoảng cách 2 con trượt trên 1 ray | l0 | 150 | mm | |
| 9 | Hệ số tải fw | fw | 1,5 | Êm, v ≤ 15 m/ph: 1,0–1,2 · 15–60 m/ph: 1,2–1,5 · va đập: 1,5–3 | |
| 10 | Hệ số độ cứng ray fh | fh | 1 | 1 khi ray ≥ 58 HRC | |
| 11 | Hệ số nhiệt độ ft | ft | 1 | 1 khi ≤ 100 °C | |
| 12 | Hệ số tiếp xúc fc | fc | 1 | 2 con trượt sát nhau trên 1 ray: 0,81 | |
| 13 | Hành trình | ls | 500 | mm | |
| 14 | Số chu kỳ đi–về / phút | n | 10 | ||
| 15 | Tuổi thọ yêu cầu | Lreq | 20 000 | giờ | |
| 16 | fs tối thiểu | fsmin | 2 | Thường 1–2; rung/va đập 2–3; máy công cụ 3–5 |
Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Kết quả | Đơn vị | Công thức / cách tính |
|---|---|---|---|---|---|
| 17 | Tải lên con trượt nặng nhất | P | 750 | N | P = W/4 + W·ey/(2w) + W·ex/(2l0) |
| 18 | Số mũ | p | 3 | ||
| 19 | Tuổi thọ quãng đường | L | 691 200 | km | L = (fh·ft·fc·C/(fw·P))^p · 50 km (bi) / 100 km (con lăn) |
| 20 | Tuổi thọ giờ | Lh | 1 152 000 | giờ | Lh = L·10⁶/(2·ls·n·60) |
| 21 | Lh ≥ yêu cầu | Kiểm tra | ĐẠT | ||
| 22 | Hệ số an toàn tĩnh | fs | 48 | fs = C0/P | |
| 23 | fs ≥ fs min | Kiểm tra | ĐẠT |
Áp dụng thực tế và lưu ý
fs tối thiểu: máy thường 1–2; rung, va đập 2–3; máy công cụ 3–5.
Nếu tuổi thọ hoặc fs KHÔNG ĐẠT: tăng khoảng cách hai ray w (giảm ảnh hưởng lệch tâm), chọn con trượt dài hơn (loại CA → HA), lên cỡ ray 20 → 25 → 30, hoặc chuyển sang con lăn đũa.
Kết quả rất lớn (hàng trăm nghìn giờ) là bình thường với tải nhẹ; khi đó cỡ ray nên chọn theo độ cứng vững và kích thước lắp.
Lực ngang, mô-men lật (Mp, My, Mr) lớn cần kiểm tra thêm theo bảng mô-men cho phép trong catalogue.
Lỗi hay gặp: bỏ qua lực quán tính khi tăng tốc nhanh (F = m·a) – với gantry tốc độ cao, phần này có thể lớn hơn trọng lượng.