Kiến thức nền tảng · Mục 0.2
Đơn vị đo và cách quy đổi
Sai đơn vị là lỗi phổ biến nhất khi tính toán. Trong cơ khí thống nhất dùng mm cho kích thước, N (Newton) cho lực, MPa = N/mm² cho ứng suất. Nếu nhân chia lẫn mm với m, kết quả sẽ sai 1000 lần.
| Đại lượng | Đơn vị hay dùng | Quy đổi cần nhớ | Ví dụ thực tế |
|---|---|---|---|
| Chiều dài | mm, m | 1 m = 1000 mm | Thép tấm dày 10 mm |
| Khối lượng | kg, tấn | 1 tấn = 1000 kg | Phôi nặng 30 kg |
| Lực | N, kN | 1 kN = 1000 N; 1 kgf ≈ 9,81 N ≈ 10 N | Vật 1 kg nặng ≈ 10 N |
| Ứng suất, áp suất | MPa = N/mm²; bar | 1 MPa = 10 bar; 1 bar = 0,1 MPa | Khí nén 6 bar = 0,6 MPa |
| Mô-men | Nm, Nmm | 1 Nm = 1000 Nmm | Xiết bulông M10: 48 Nm |
| Công suất | W, kW | 1 kW = 1000 W | Động cơ 7,5 kW |
| Tốc độ quay | v/ph (vòng/phút) | ω (rad/s) = 2π·n/60 | 1450 v/ph = 151,8 rad/s |
| Góc | độ (°), radian (rad) | π rad = 180°; 1 rad ≈ 57,3° | 90° = 1,571 rad |
| Nhiệt độ | °C, K | K = °C + 273 | 20 °C = 293 K |
| Lưu lượng | L/ph, m³/h | 1 m³/h = 16,67 L/ph | Bơm 20 L/ph |