CT47

Quy đổi độ cứng

ISO 18265:2013 Bảng A.1 (thép không/ít hợp kim) – giá trị tham khảo
Nội suy tuyến tính trên bảng quy đổi. Chỉ dùng cho thép không/ít hợp kim, không dùng cho lớp thấm tôi, gang, kim loại màu.

Giải thích chi tiết: QUY ĐỔI ĐỘ CỨNG HV – HB – HRC – Rm

Bài toán dùng để làm gì

Phòng QC, nhà cung cấp và bản vẽ thường dùng các thang độ cứng khác nhau (HV, HB, HRC). Sheet quy đổi gần đúng giữa các thang và ước lượng giới hạn bền kéo Rm từ độ cứng, theo bảng ISO 18265 cho thép không/ít hợp kim.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.6 vật liệu (độ cứng, giới hạn bền)

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
HV Độ cứng Vickers cần quy đổi HV Phiếu đo độ cứng; khoảng nội suy HRC 250–800 HV
HRC Độ cứng Rockwell C cần quy đổi ngược HRC Phiếu đo; khoảng 22–64 HRC
Bảng quy đổi Các cặp giá trị HV – HRC – Sheet Du_lieu, trích ISO 18265:2013 Bảng A.1

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Brinell xấp xỉ

Với thép thường, HB gần bằng 95 % HV. Trên 450 HV không đo Brinell được vì bi bị biến dạng:

HB ≈ 0,95·HV (HV ≤ 450)

Bước 2. Giới hạn bền xấp xỉ

Độ cứng và độ bền kéo của thép có quan hệ gần tỉ lệ:

Rm ≈ 3,2·HV

Bước 3. Tìm vị trí trong bảng

Tìm hai dòng trong bảng mà giá trị cần đổi nằm giữa:

k = vị trí HVk ≤ HV < HVk+1

Bước 4. Nội suy tuyến tính

Giả thiết giữa hai điểm bảng quan hệ là đường thẳng; chiều ngược lại (HRC → HV) làm tương tự:

HRC = HRCk + (HV − HVk)·(HRCk+1 − HRCk)/(HVk+1 − HVk)

Hình CT47.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT47.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Độ cứng Vickers HV 450 HV Khoảng nội suy HRC: 250–800 HV
6 Độ cứng Rockwell C HRC 58 HRC Khoảng 22–64 HRC

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
2 Brinell xấp xỉ (HB) 428 HB ≈ 0,95·HV (đo bi carbide, ≤ 450 HB)
3 Giới hạn bền xấp xỉ Rm 1 440 MPa Rm ≈ 3,2·HV
4 Vị trí trong bảng k1 5
5 Rockwell C HRC 45,3 HRC Nội suy tuyến tính giữa 2 điểm bảng
7 Vị trí trong bảng k2 9
8 Vickers tương ứng HV2 654,3 HV
9 Giới hạn bền xấp xỉ Rm2 2 094 MPa Chỉ có nghĩa với thép tôi thấu; > 1800 MPa tham khảo

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Kết quả quy đổi chỉ để tham khảo. Nếu bản vẽ yêu cầu HRC thì phải đo HRC; không nghiệm thu bằng số quy đổi (yêu cầu của IATF về phương pháp đo).

  • Không dùng cho lớp thấm tôi mỏng, gang, nhôm, đồng – các vật liệu này có bảng quy đổi riêng hoặc không quy đổi được.

  • Rm ≈ 3,2·HV chỉ đúng với thép tôi thấu; trên 1800 MPa sai số lớn.

  • Chi tiết quá mỏng hoặc lớp thấm nông: dùng HV với tải nhỏ (HV1, HV0,5) thay cho HRC để mũi đo không xuyên qua lớp cứng.