CT36

Tải va chạm

Sức bền vật liệu – hệ số động khi va chạm (bỏ qua khối lượng hệ chịu va chạm)
Vật khối lượng m rơi từ độ cao h lên thanh (dọc trục) hoặc giữa nhịp dầm 2 gối. Hệ số động nhân với ứng suất và chuyển vị tĩnh.

Giải thích chi tiết: Tải trọng va chạm

Bài toán dùng để làm gì

Vật rơi hoặc va đập (phôi rơi xuống giá đỡ, khuôn đập xuống, pallet thả lên khung) sinh lực lớn hơn nhiều so với khi đặt nhẹ nhàng. Bài toán tính hệ số động kđ – xem va chạm làm ứng suất và chuyển vị tăng lên bao nhiêu lần – để kiểm tra thanh hoặc dầm có bị chảy dẻo không.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.5 ứng suất · 0.6 giới hạn chảy · 0.8 uốn · 0.12 năng lượng

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
Trường hợp Rơi dọc lên đầu thanh, hoặc rơi vào giữa nhịp dầm 2 gối – Thực tế lắp đặt
m, h Khối lượng vật rơi; chiều cao rơi tính tới lúc chạm kg, mm Cân phôi; đo trên máy
L Chiều dài thanh hoặc nhịp dầm mm Bản vẽ
E, A, I, W Mô-đun đàn hồi, diện tích, mô-men quán tính, mô-men chống uốn MPa, mm², mm⁴, mm³ Từ CT33 (ví dụ hộp 60×40×3)
fy Giới hạn chảy MPa S235: 235

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Trọng lượng và trạng thái tĩnh

Coi như đặt vật nhẹ nhàng lên: tính chuyển vị tĩnh và ứng suất tĩnh:

P = m·9,81 ; δt = P·L³/(48EI) (dầm) · P·L/(E·A) (thanh) ; σt = (P·L/4)/W (dầm) · P/A (thanh)

Bước 2. Hệ số động

Cân bằng năng lượng: thế năng rơi = năng lượng biến dạng đàn hồi. Giải ra hệ số động (h = 0 – thả sát mặt – vẫn cho kđ = 2):

kđ = 1 + √(1 + 2h/δt)

Bước 3. Ứng suất và chuyển vị khi va chạm

Nhân các giá trị tĩnh với kđ:

σđ = kđ·σt ; δđ = kđ·δt

Bước 4. Kiểm tra

Ứng suất động không được vượt giới hạn chảy:

σđ ≤ fy

Hình CT36.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT36.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Ảnh động minh họa

Ảnh động CT36.1
Ảnh động CT36.1

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Trường hợp cs Dầm 2 gối – rơi giữa nhịp
2 Khối lượng rơi m 20 kg
3 Chiều cao rơi h 50 mm
4 Chiều dài nhịp / thanh L 1 000 mm
5 Mô-đun đàn hồi E 210 000 MPa
6 Diện tích tiết diện A 564 mm²
7 Mô-men quán tính I 273 852 mm⁴ Hộp 60×40×3 (xem CT dầm)
8 Mô-men chống uốn W 9 128 mm³
9 Giới hạn chảy fy 235 MPa

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
10 Trọng lượng P 196,2 N
11 Chuyển vị tĩnh δt 0,0711 mm Dầm: PL³/48EI ; thanh: PL/EA
12 Ứng suất tĩnh σt 5,37 MPa Dầm: (PL/4)/W ; thanh: P/A
13 HỆ SỐ ĐỘNG kđ 38,52 kđ = 1 + √(1 + 2h/δt)
14 Ứng suất động σđ 207 MPa σđ = kđ·σt
15 Chuyển vị động dd 2,74 mm
16 σđ ≤ fy Kiểm tra ĐẠT

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Ví dụ mặc định: vật 20 kg rơi 50 mm xuống giữa dầm hộp 60×40×3 dài 1 m → kđ ≈ 38,5, ứng suất tăng từ 5,4 lên khoảng 207 MPa – gần chạm giới hạn chảy.

  • Cách giảm va chạm hiệu quả nhất là làm mềm chỗ tiếp xúc: thêm đệm cao su, lò xo, gỗ, PU. Đệm làm δt tăng nên kđ giảm mạnh.

  • Tăng tiết diện dầm làm dầm cứng hơn nên kđ lại tăng; hiệu quả kém hơn kỳ vọng. Giảm chiều cao rơi là cách đơn giản nhất.

  • Công thức bỏ qua khối lượng của dầm và coi năng lượng truyền hết vào dầm, nên kết quả thiên về an toàn.