CT38

Tấm tròn, ống dày

Roark's Formulas for Stress and Strain · bài toán Lamé
Tấm tròn chịu áp suất đều (nắp bình, mặt bích kín, piston) và ống thành dày chịu áp suất trong (xi lanh thủy lực, nòng).

Giải thích chi tiết: Tấm tròn chịu áp suất và ống thành dày

Bài toán dùng để làm gì

Hai bài toán áp lực thường gặp: (1) tấm tròn phẳng chịu áp suất – nắp bình, mặt bích kín, đáy piston; (2) ống thành dày chịu áp suất trong – thân xi lanh thủy lực, ống cao áp. Sheet tính ứng suất lớn nhất, độ võng tấm và ứng suất tương đương của ống.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.5 ứng suất · 0.6 vật liệu · 0.7 hệ số an toàn · 0.8 uốn · 0.15 áp suất

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
Liên kết chu vi Ngàm chu vi (hàn kín, kẹp chặt) hoặc tựa đơn giản – Kết cấu thực tế
p Áp suất tác dụng đều lên tấm MPa 1 MPa = 10 bar
R, t Bán kính và chiều dày tấm mm Bản vẽ
E, ν Mô-đun đàn hồi, hệ số Poisson MPa, – Thép 210 000; 0,3
fy, γ Giới hạn chảy, hệ số an toàn MPa, – S235: 235; 1,5
pi Áp suất trong ống MPa Áp suất làm việc hệ thủy lực (ví dụ 16 MPa = 160 bar)
ri, ro Bán kính trong, bán kính ngoài ống mm Bản vẽ, quy cách ống

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Độ cứng trụ của tấm

Đo khả năng chống uốn của tấm, tăng theo lập phương chiều dày:

D = E·t³ / (12·(1 − ν²))

Bước 2. Ứng suất lớn nhất trong tấm

Ngàm: lớn nhất ở mép; tựa: lớn nhất ở tâm (công thức Roark):

Ngàm σmax = 3·p·R²/(4t²) ; Tựa σmax = 3(3 + ν)·p·R²/(8t²) ≤ fy/γ

Bước 3. Độ võng tâm tấm

Tấm tựa võng gấp khoảng 4 lần tấm ngàm:

Ngàm w = p·R⁴/(64D) ; Tựa w = (5 + ν)·p·R⁴/(64(1 + ν)·D)

Bước 4. Ứng suất trong ống thành dày (Lamé)

Tại mặt trong ống có 3 thành phần: vòng (kéo, lớn nhất), hướng kính (nén bằng áp suất), dọc trục (khi ống bịt kín đáy):

σt = p·(ro² + ri²)/(ro² − ri²) ; σr = −p ; σa = p·ri²/(ro² − ri²)

Bước 5. Ứng suất tương đương

Gộp ba thành phần bằng von Mises và so với cho phép:

σv = √{[(σt − σr)² + (σr − σa)² + (σa − σt)²]/2} ≤ fy/γ

Hình CT38.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT38.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Liên kết chu vi bc Ngàm chu vi
2 Áp suất p 1 MPa
3 Bán kính tấm R 100 mm
4 Chiều dày t 8 mm
5 E E 210 000 MPa
6 ν ν 0,3
7 fy fy 235 MPa
8 Hệ số an toàn g 1,5
13 Áp suất trong pi 16 MPa
14 Bán kính trong ri 31,5 mm
15 Bán kính ngoài ro 38 mm

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
9 Độ cứng trụ tấm D 9 846 154 Nmm D = Et³/(12(1−ν²))
10 Ứng suất lớn nhất σmax 117,2 MPa Ngàm: 3pR²/(4t²) (ở mép) ; tựa: 3(3+ν)pR²/(8t²) (ở tâm)
11 Độ võng tâm w 0,159 mm Ngàm: pR⁴/64D ; tựa: (5+ν)pR⁴/(64(1+ν)D)
12 σmax ≤ fy/γ Kiểm tra ĐẠT
16 Ứng suất vòng mặt trong σt 86,29 MPa σt = p(ro² + ri²)/(ro² − ri²)
17 Ứng suất hướng kính mặt trong σr -16 MPa σr = −p
18 Ứng suất dọc trục (đáy kín) σa 35,14 MPa σa = p·ri²/(ro² − ri²)
19 Ứng suất tương đương σv 88,58 MPa von Mises
20 σv ≤ fy/γ Kiểm tra ĐẠT

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Ứng suất tấm tăng theo (R/t)²: tăng chiều dày tấm 20 % giảm ứng suất khoảng 30 %. Gân tăng cứng cũng rất hiệu quả.

  • Mép tấm ngàm (mối hàn nắp) là chỗ ứng suất cao nhất – mối hàn đó cần ngấu hoàn toàn.

  • Với ống, tăng chiều dày quá mức giúp rất ít vì mặt trong vẫn chịu σt > p. Khi ro/ri lớn, cân nhắc vật liệu bền hơn.

  • Bình/ống thuộc diện thiết bị áp lực phải tính theo CT39 và quy chuẩn kiểm định; sheet này chỉ để ước lượng chi tiết máy.