JG01

Sai số chuẩn, gá đặt

Đồ gá (Trần Văn Địch, Lê Văn Tiến) – sơ đồ định vị điển hình
Sai số chuẩn theo sơ đồ định vị, cộng với sai số kẹp chặt và sai số đồ gá → sai số gá đặt, so với dung sai kích thước cần đạt.

Giải thích chi tiết: Sai số chuẩn và sai số gá đặt

Bài toán dùng để làm gì

Khi gá phôi lên đồ gá để phay, khoan hay hàn, phôi không bao giờ nằm đúng tuyệt đối một chỗ. Bài toán tính xem vị trí phôi có thể lệch bao nhiêu (sai số gá đặt) do cách định vị, do lực kẹp và do bản thân đồ gá, rồi kiểm tra cộng thêm sai số của máy thì kích thước làm ra còn nằm trong dung sai bản vẽ không.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.1 cách đọc · 0.16 thống kê (cộng bình phương) · 0.17 dung sai

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
cs Sơ đồ định vị: mặt phẳng trùng chuẩn / không trùng chuẩn, chốt trụ – lỗ, khối V (kích thước tới tâm, tới đường sinh dưới, tới đường sinh trên) – Chọn theo bản vẽ nguyên công: kích thước cần đạt đo từ đâu
dl Dung sai của kích thước liên kết giữa mặt định vị và mặt gốc kích thước (trường hợp chuẩn không trùng) mm Bản vẽ chi tiết hoặc phiếu nguyên công trước
Dmax, dmin Đường kính lỗ lớn nhất của phôi và chốt định vị nhỏ nhất mm Bản vẽ phôi và bản vẽ chốt (ví dụ lỗ Ø20H7 → Dmax = 20,021; chốt Ø20f7 → dmin = 19,980)
δd, α Dung sai đường kính trục đặt trên khối V; góc khối V mm, ° Bản vẽ phôi; khối V tiêu chuẩn 90°
εk Sai số kẹp chặt: phôi bị lún, xê dịch khi kẹp mm Kinh nghiệm: kẹp cơ khí ổn định 0,005–0,02; sổ tay đồ gá
εđg Sai số đồ gá: chế tạo + lắp lên máy + mòn chốt/phiến tì mm Bản vẽ đồ gá, biên bản kiểm tra đồ gá định kỳ
δ Dung sai kích thước cần đạt ở nguyên công này mm Bản vẽ sản phẩm
ω Sai số của chính phương pháp gia công (máy, dao, biến dạng nhiệt) mm Sổ tay công nghệ: phay tinh 0,02–0,05; hoặc từ số liệu Cpk của máy

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Chọn sơ đồ định vị

Sơ đồ quyết định sai số chuẩn. Nếu mặt tì cũng chính là mặt gốc đo kích thước (chuẩn định vị trùng chuẩn kích thước) thì không có sai số chuẩn.

εc = 0 (khi trùng chuẩn)

Bước 2. Sai số chuẩn khi không trùng chuẩn

Phôi tì vào mặt A nhưng kích thước lại đo từ mặt B; khoảng cách A–B tự nó đã dao động trong dung sai dl, nên toàn bộ dao động đó chuyển sang kích thước cần đạt.

εc = dl

Bước 3. Sai số chuẩn chốt trụ – lỗ

Lỗ lớn hơn chốt nên phôi có thể xê dịch trong khe hở. Khe hở lớn nhất xảy ra khi lỗ to nhất và chốt nhỏ nhất.

εc = Smax = Dmax − dmin

Bước 4. Sai số chuẩn khối V

Trục to nhỏ khác nhau thì tâm nhô lên tụt xuống. Lượng nhảy phụ thuộc kích thước đo tới tâm hay tới mép dưới/mép trên của trục.

tới tâm: εc = δd/(2·sin(α/2)) · tới đường sinh dưới: δd/2·(1/sin(α/2) − 1) · tới đường sinh trên: δd/2·(1/sin(α/2) + 1)

Bước 5. Gộp thành sai số gá đặt

Ba sai số độc lập, hiếm khi cùng lúc lớn nhất, nên cộng theo kiểu bình phương rồi khai căn (xem 0.16).

εgđ = √(εc² + εk² + εđg²)

Bước 6. Kiểm tra

Sai số gá đặt cộng sai số phương pháp gia công phải nhỏ hơn hoặc bằng dung sai cần đạt.

εgđ + ω ≤ δ

Hình JG01.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình JG01.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Sơ đồ định vị cs Khối V – kích thước tới tâm
2 Dung sai kích thước liên kết (TH2) dl 0,05 mm
3 Lỗ lớn nhất (TH3) Dmax 20,02 mm
4 Chốt nhỏ nhất (TH3) dmin 19,98 mm
5 Dung sai đường kính trục định vị (khối V) δd 0,05 mm
6 Góc khối V α 90 °
7 Sai số kẹp chặt εk ek 0,01 mm Kẹp cơ khí ổn định 0,005–0,02
8 Sai số đồ gá εđg (chế tạo + lắp + mòn) edg 0,01 mm
9 Dung sai kích thước cần đạt δ 0,1 mm
10 Sai số phương pháp gia công ω 0,04 mm Phay tinh 0,02–0,05

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
11 SAI SỐ CHUẨN εc 0,0354 mm 0 · δ liên kết · Smax = Dmax − dmin · δd/(2sin(α/2)) · δd/2(1/sin(α/2) − 1) · δd/2(1/sin(α/2) + 1)
12 SAI SỐ GÁ ĐẶT εgđ 0,0381 mm εgđ = √(εc² + εk² + εđg²)
13 εgđ + ω ≤ δ Kiểm tra ĐẠT

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Cách tốt nhất để giảm sai số chuẩn là chọn mặt định vị trùng với mặt gốc ghi kích thước trên bản vẽ (nguyên tắc trùng chuẩn).

  • Nếu KHÔNG ĐẠT: đổi sơ đồ định vị, dùng chốt có dung sai chặt hơn hoặc chốt trám/chốt côn tự định tâm, khối V góc lớn hơn khi đo tới đường sinh dưới, hoặc chuyển sang máy chính xác hơn (giảm ω).

  • Với đồ gá hàn robot: sai số gá đặt phải nhỏ hơn dung sai bám đường hàn của robot (thường ±0,5 mm theo vị trí mỏ hàn); nếu lớn hơn phải dùng cảm biến dò mối (touch sensing).

  • Theo IATF 16949, đồ gá là "công cụ sản xuất đặc biệt": phải có mã số, kế hoạch kiểm tra định kỳ chốt/phiến tì và đưa vào kế hoạch kiểm soát (control plan) khi kích thước liên quan là đặc tính đặc biệt.

  • Lỗi hay gặp: lấy dung sai lỗ và chốt theo danh nghĩa thay vì theo giới hạn (phải dùng lỗ lớn nhất, chốt nhỏ nhất).