CT44

Cân bằng rotor

ISO 21940-11:2016 (thay ISO 1940-1)
Từ cấp chất lượng cân bằng G và tốc độ lớn nhất → độ lệch tâm dư cho phép, mất cân bằng dư cho phép và khối lượng hiệu chỉnh tại bán kính r trên mỗi mặt.

Giải thích chi tiết: Cân bằng rotor cứng – mất cân bằng dư cho phép

Bài toán dùng để làm gì

Mọi chi tiết quay (puly, bánh đà, cánh quạt, rotor động cơ, trục chính) đều hơi lệch khối lượng so với tâm quay, sinh lực ly tâm gây rung, ồn, nhanh hỏng ổ. Bài toán: theo cấp chất lượng G của ISO 21940-11, tính mức mất cân bằng còn được phép, và khối lượng hiệu chỉnh tương ứng gắn ở bán kính r – làm tiêu chí nghiệm thu khi cân bằng động.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.11 quay · 0.13 quán tính (lực ly tâm)

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
Cấp G Cấp chất lượng cân bằng: G0,4 / G1 / G2,5 / G6,3 / G16 / G40 mm/s ISO 21940-11 Bảng 1: trục chính, động cơ điện G2,5; bơm, quạt, bánh đà G6,3; trục các-đăng G16
m Khối lượng rotor kg Cân hoặc CAD
n Tốc độ làm việc lớn nhất v/ph Thông số máy
r Bán kính đặt khối lượng hiệu chỉnh (gắn thêm hoặc khoan bớt) mm Bản vẽ rotor
np Số mặt hiệu chỉnh mặt Rotor dạng đĩa mỏng: 1; rotor dài: 2

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Độ lệch tâm dư cho phép

G là tích độ lệch tâm × vận tốc góc. Chia cho tốc độ ra độ lệch tâm của trọng tâm (hệ số 9549 gồm việc đổi đơn vị):

eper = 9549·G / n [g·mm/kg = µm]

Bước 2. Mất cân bằng dư cho phép

Nhân độ lệch tâm với khối lượng rotor:

Uper = eper · m [g·mm]

Bước 3. Chia cho mỗi mặt hiệu chỉnh

Rotor đối xứng, trọng tâm ở giữa: chia đều cho các mặt:

Up = Uper / np

Bước 4. Khối lượng mất cân bằng cho phép tại r

Đổi ra số gam ở bán kính gắn chì hay khoan bớt – dễ hình dung khi nghiệm thu:

mc = Up / r [g]

Hình CT44.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT44.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Ảnh động minh họa

Ảnh động CT44.1
Ảnh động CT44.1

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Cấp cân bằng gr G6.3 G2.5: trục chính máy công cụ, động cơ điện · G6.3: bơm, quạt, bánh đà, chi tiết máy chung · G16: trục các-đăng
2 Khối lượng rotor m 25 kg
3 Tốc độ làm việc lớn nhất n 1 500 v/ph
4 Bán kính đặt khối lượng hiệu chỉnh r 100 mm
5 Số mặt hiệu chỉnh np 2 1 (rotor dạng đĩa) hoặc 2

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
6 Giá trị G G 6,3 mm/s
7 Độ lệch tâm dư cho phép eper 40,11 g·mm/kg (µm) eper = 9549·G/n
8 Mất cân bằng dư cho phép Uper 1 003 g·mm Uper = eper·m
9 Cho mỗi mặt hiệu chỉnh Up 501,3 g·mm Rotor đối xứng: chia đều
10 Khối lượng mất cân bằng cho phép tại r mc 5,01 g

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Ví dụ mặc định: rotor 25 kg, 1500 v/ph, G6,3 → Uper ≈ 1003 g·mm, mỗi mặt ≈ 501 g·mm, tức ≈ 5 g ở bán kính 100 mm.

  • Nhập giá trị Up vào máy cân bằng động làm ngưỡng nghiệm thu; ghi kết quả vào hồ sơ chất lượng (yêu cầu ISO/IATF về bằng chứng kiểm tra).

  • Chi tiết hàn (puly, bánh đà, cánh quạt hàn) nên cân bằng SAU khi hàn và gia công xong, vì hàn làm lệch khối lượng.

  • Sheet chỉ dùng cho rotor cứng (tốc độ làm việc thấp hơn nhiều tốc độ tới hạn của trục).

Nhóm: Nhiệt – vật liệu – dung sai

Gồm: CT45 truyền nhiệt qua vách phẳng nhiều lớp · CT46 nhiệt luyện: thấm carbon và tôi cao tần · CT47 quy đổi độ cứng hv – hb – hrc – rm · CT48 dung sai lắp ghép lỗ – trục