TB31

Bơm ly tâm

Máy thủy khí – cột áp, công suất, NPSH, luật đồng dạng
Cột áp yêu cầu của hệ, công suất trục và động cơ, kiểm tra xâm thực (NPSH) và quy đổi khi đổi tốc độ bằng biến tần.

Giải thích chi tiết: Bơm ly tâm (nước làm mát, dung dịch)

Bài toán dùng để làm gì

Bơm ly tâm dùng cấp nước làm mát cho máy hàn, khuôn, tháp giải nhiệt hoặc bơm dung dịch tẩy rửa. Bài toán tính cột áp hệ thống yêu cầu, công suất trục và cỡ động cơ, kiểm tra xâm thực (NPSH) để bơm không bị rỗ cánh, và quy đổi lưu lượng – cột áp – công suất khi đổi tốc độ bằng biến tần.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.15 áp suất/lưu lượng · 0.12 năng lượng/công suất, hiệu suất · 0.11 quay · 0.2 đơn vị (bar, m, m³/h)

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
Q Lưu lượng cần m³/h Yêu cầu của máy (ví dụ máy hàn robot cần l/ph nước làm mát × số máy)
Hs Chênh cao từ mặt nước bể hút đến điểm xả cao nhất m Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt
hf Tổn thất ma sát đường ống, van, co m Tính theo chiều dài ống và phụ kiện (sổ tay thủy lực) hoặc phần mềm Grundfos Product Center
Δp Chênh áp cần ở đầu ra (ví dụ qua thiết bị trao đổi nhiệt) bar Catalogue thiết bị dùng nước
ρ, pv Khối lượng riêng và áp suất hơi bão hòa của chất lỏng kg/m³, bar Nước 25 °C: 1000 kg/m³, 0,032 bar; nước nóng pv tăng mạnh
η Hiệu suất bơm tại điểm làm việc – Đường đặc tính catalogue Grundfos, Ebara, Wilo, KSB, Pentax: 0,5–0,8
zs, hfs Mực nước trên tâm bơm (âm nếu hút sâu), tổn thất đường hút m Bản vẽ lắp đặt
NPSHr NPSH bơm yêu cầu tại lưu lượng Q m Đường cong NPSH trong catalogue bơm
n1, n2 Tốc độ hiện tại và tốc độ mới khi chạy biến tần v/ph Nhãn bơm; tần số biến tần × 60/p

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Cột áp yêu cầu

Cộng chênh cao, tổn thất ma sát và chênh áp đầu ra đổi sang mét cột nước:

H = Hs + hf + Δp·10⁵/(ρ·g)

Bước 2. Công suất thủy lực và công suất trục

Năng lượng truyền cho nước mỗi giây; chia hiệu suất bơm ra công suất trên trục:

Ph = ρ·g·Q·H ; Ps = Ph / η

Bước 3. Cỡ động cơ

Thêm 10 % dự phòng, lấy cỡ động cơ tiêu chuẩn kế trên (bảng Du_lieu):

Pm ≥ 1,1·Ps

Bước 4. Kiểm tra xâm thực

Áp suất có sẵn ở cửa hút (áp suất khí quyển trừ áp suất hơi, cộng chiều cao nước, trừ tổn thất) phải hơn yêu cầu của bơm ít nhất 0,5 m:

NPSHa = (patm − pv)/(ρ·g) + zs − hfs ≥ NPSHr + 0,5

Bước 5. Luật đồng dạng khi đổi tốc độ

Lưu lượng tỉ lệ bậc 1, cột áp bậc 2, công suất bậc 3 với tốc độ:

Q2 = Q·n2/n1 ; H2 = H·(n2/n1)² ; P2 = P·(n2/n1)³

Hình TB31.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB31.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Lưu lượng Q 20 m³/h
2 Chênh cao hình học Hs 10 m
3 Tổn thất đường ống hf 6 m
4 Chênh áp yêu cầu ở đầu ra Δp 1 bar
5 Khối lượng riêng ρ 1 000 kg/m³
6 Hiệu suất bơm η 0,65
7 Mực chất lỏng trên tâm bơm (âm nếu hút sâu) zs 1 m
8 Tổn thất đường hút hfs 0,5 m
9 Áp suất hơi bão hòa pv 0,032 bar Nước 25 °C ≈ 0,032 bar
10 NPSHr của bơm NPr 3 m
11 Tốc độ hiện tại n1 2 900 v/ph
12 Tốc độ mới (biến tần) n2 2 400 v/ph

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
13 CỘT ÁP YÊU CẦU H 26,19 m H = Hs + hf + Δp/(ρg)
14 Công suất thủy lực Ph 1,43 kW Ph = ρ·g·Q·H
15 Công suất trục Ps 2,2 kW
16 Cỡ động cơ (dự phòng 10 %) Pm 3 kW
17 NPSH khả dụng NPa 10,5 m NPSHa = (patm − pv)/(ρg) + zs − hfs
18 NPSHa ≥ NPSHr + 0,5 m Kiểm tra ĐẠT
19 Lưu lượng ở n2 Q2 16,55 m³/h Q ∝ n
20 Cột áp ở n2 H2 17,94 m H ∝ n²
21 Công suất ở n2 P2 1,24 kW P ∝ n³

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Chọn bơm: đặt điểm (Q, H) lên đường đặc tính catalogue Grundfos/Ebara; chọn bơm có điểm làm việc gần vùng hiệu suất cao nhất (BEP), không ở đầu mút đường cong.

  • Nếu NPSH KHÔNG ĐẠT: hạ bơm thấp hơn mặt nước (hút ngập), tăng đường kính ống hút, rút ngắn ống hút, bỏ bớt co, giảm nhiệt độ nước, hoặc chọn bơm NPSHr nhỏ hơn.

  • Giảm tốc độ 20 % bằng biến tần thì công suất chỉ còn ≈ 51 % – đây là lý do biến tần tiết kiệm điện rất nhiều cho bơm và quạt.

  • Khi giảm tốc độ, cột áp giảm theo bình phương: nếu Hs lớn (bơm lên cao) có thể bơm không lên tới điểm xả – kiểm tra H2 ≥ Hs.

  • Lỗi hay gặp: quên đổi m³/h sang m³/s (chia 3600) khi tính công suất.