SX08

Gage R&R

AIAG MSA Reference Manual 4th ed. – 10 chi tiết × 3 người đo × 2 lần
Nhập kết quả đo vào bảng vàng (dán đè dữ liệu thật). Tính độ lặp lại EV, độ tái lập AV, GRR, biến động chi tiết PV, %GRR theo tổng biến động và theo dung sai, số mức phân biệt ndc.

Giải thích chi tiết: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐO – GAGE R&R (PP TRUNG BÌNH & KHOẢNG)

Bài toán dùng để làm gì

Trước khi tin vào số đo (để tính Cpk hay để kết luận đạt/không đạt), phải chứng minh hệ thống đo đủ tốt. Gage R&R theo AIAG MSA đo 10 chi tiết, 3 người, mỗi người 2 lần, rồi tách dao động do dụng cụ đo (lặp lại), do người đo (tái lập) và do chi tiết thật sự khác nhau.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.16 thống kê (độ lệch chuẩn, cộng bình phương) · 0.17 dung sai

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
Bảng đo Kết quả đo 10 chi tiết (dòng 8–17) × 3 người A, B, C × 2 lần (cột C–H). Các cột I–K tính khoảng R mỗi người, cột L trung bình mỗi chi tiết mm Thí nghiệm MSA: chọn 10 chi tiết trải khắp dung sai, đo ngẫu nhiên, người đo không biết số chi tiết
TOL Dung sai của đặc tính (USL − LSL) mm Bản vẽ
K1, K2, K3 Hằng số: K1 = 0,8862 (2 lần đo), K2 = 0,5231 (3 người), K3 = 0,3146 (10 chi tiết) – Bảng hằng số AIAG MSA Reference Manual 4th ed.

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Khoảng trung bình mỗi người và R̿

Với mỗi chi tiết, lấy chênh lệch 2 lần đo của cùng một người; trung bình theo người rồi trung bình chung.

Ri = |lần 1 − lần 2| ; R̄A, R̄B, R̄C ; R̿ = (R̄A + R̄B + R̄C)/3

Bước 2. Độ lặp lại EV

Dao động khi cùng người, cùng dụng cụ đo lại cùng chi tiết.

EV = R̿·K1

Bước 3. Độ tái lập AV

Dao động do người đo khác nhau, lấy từ chênh lệch trung bình lớn nhất giữa các người, trừ phần lẫn của EV.

X̄diff = max X̄người − min X̄người ; AV = √[(X̄diff·K2)² − EV²/(n·r)]

Bước 4. GRR và biến động chi tiết

Cộng bình phương EV, AV. PV từ khoảng giữa trung bình chi tiết lớn nhất và nhỏ nhất.

GRR = √(EV² + AV²) ; PV = Rp·K3 ; TV = √(GRR² + PV²)

Bước 5. %GRR

So với tổng biến động và so với dung sai.

%GRR(TV) = GRR/TV ; %GRR(TOL) = 6·GRR/TOL

Bước 6. Đánh giá và ndc

< 10 %: chấp nhận; 10–30 %: chấp nhận có điều kiện; > 30 %: không chấp nhận. Số mức phân biệt cho biết dụng cụ chia được bao nhiêu nhóm chi tiết khác nhau.

ndc = ⌊1,41·PV/GRR⌋ ≥ 5

Hình SX08.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình SX08.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Ảnh động minh họa

Ảnh động SX08.1
Ảnh động SX08.1

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Dung sai đặc tính (USL − LSL) TOL 0,2 mm

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
2 R̄ người A RA 0,0048 mm
3 R̄ người B RB 0,005 mm
4 R̄ người C RC 0,0024 mm
5 R̿ R̿ 0,00407 mm
6 X̄ người A XA 25 mm
7 X̄ người B XB 25,01 mm
8 X̄ người C XC 25 mm
9 X̄diff Xd 0,0078 mm
10 Khoảng trung bình chi tiết Rp Rp 0,0955 mm
11 Độ lặp lại EV EV 0,0036 mm EV = R̿·K1, K1 = 0,8862 (2 lần đo)
12 Độ tái lập AV AV 0,004 mm AV = √[(X̄diff·K2)² − EV²/(n·r)], K2 = 0,5231 (3 người)
13 GRR GRR 0,00538 mm GRR = √(EV² + AV²)
14 Biến động chi tiết PV PV 0,03 mm PV = Rp·K3, K3 = 0,3146 (10 chi tiết)
15 Tổng biến động TV TV 0,0305 mm
16 %GRR theo TV pG 17,64 %
17 %GRR theo dung sai pT 16,15 % %GRR = GRR/(TOL/6)
18 Đánh giá (AIAG) CHẤP NHẬN CÓ ĐIỀU KIỆN < 10 %: tốt · 10–30 %: tùy mức quan trọng, chi phí · > 30 %: phải cải tiến hệ đo
19 Số mức phân biệt ndc ndc 7 ndc = 1,41·PV/GRR
20 ndc ≥ 5 Kiểm tra ĐẠT

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • IATF 16949 điều 7.1.5.1.1 yêu cầu nghiên cứu MSA cho mọi hệ thống đo nêu trong kế hoạch kiểm soát.

  • EV lớn hơn AV nhiều: lỗi ở dụng cụ (mòn, gá đo lỏng, độ phân giải kém) → bảo dưỡng, đổi dụng cụ. AV lớn: lỗi do người → đào tạo, viết hướng dẫn đo rõ vị trí đo, lực đo, dùng đồ gá đo.

  • ndc < 5 thường do 10 chi tiết chọn quá giống nhau; hãy chọn chi tiết trải rộng khắp dung sai.

  • Lỗi hay gặp: người đo biết mình đang đo chi tiết số mấy và nhớ kết quả lần trước; dụng cụ có độ phân giải lớn hơn 1/10 dung sai.