Giải thích chi tiết: Chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền hệ dẫn động
Bài toán dùng để làm gì
Bài toán đầu tiên khi thiết kế một hệ dẫn động (ví dụ băng tải đưa phôi đến trạm robot hàn): chọn động cơ bao nhiêu kW, bao nhiêu vòng/phút, chia tỉ số truyền cho hộp giảm tốc 2 cấp và bộ truyền xích, rồi tính công suất, tốc độ, mô-men trên từng trục. Các con số này là đầu vào cho CT13, CT14, CT18, CT27.
Hình dung đơn giản
Kiến thức nền cần có
Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.4 mô-men · 0.11 chuyển động quay · 0.12 năng lượng/công suất
Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị | Lấy số liệu ở đâu |
|---|---|---|---|
| F, v, D | Lực vòng trên băng tải, vận tốc băng, đường kính tang | N, m/s, mm | Yêu cầu công nghệ của máy |
| ηkn, ηbr, ηol, ηx | Hiệu suất nối trục, 1 cặp bánh răng trụ kín, 1 cặp ổ lăn, bộ truyền xích | – | Trịnh Chất – Lê Văn Uyển bảng 2.3: ηbr 0,96–0,98; ηol 0,99–0,995; ηx 0,90–0,93 |
| ux0, uh0 | Tỉ số truyền sơ bộ của xích và của hộp | – | Bảng 2.4: xích 2–5; hộp 2 cấp 8–40 |
| Pdc, ndc | Công suất và tốc độ của động cơ chọn | kW, v/ph | Catalogue động cơ: Pdc ≥ Pyc, ndc gần nsb |
| k = u1/u2 | Tỉ lệ tỉ số truyền cấp nhanh / cấp chậm | – | Hộp khai triển 1,2–1,3 để hai bánh lớn ngâm dầu đều |
Xây dựng công thức từng bước
Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:
Bước 1. Công suất trên trục công tác
Công suất = lực × vận tốc:
Pct = F·v / 1000
Bước 2. Hiệu suất chung và công suất động cơ cần
Hệ có 1 nối trục, 2 cặp bánh răng, 4 cặp ổ, 1 bộ xích, hiệu suất nhân với nhau:
η = ηkn·ηbr²·ηol⁴·ηx ; Pyc = Pct / η
Bước 3. Tốc độ cần và tốc độ động cơ sơ bộ
Tốc độ tang từ vận tốc băng; nhân tỉ số truyền sơ bộ ra tốc độ động cơ nên chọn:
nct = 60000·v / (π·D) ; nsb = nct·ux0·uh0
Bước 4. Phân phối tỉ số truyền
Sau khi chọn động cơ, tính lại tỉ số chung; giữ tỉ số xích, phần còn lại cho hộp, rồi chia cho 2 cấp:
ut = ndc/nct ; uh = ut/ux ; u2 = √(uh/k) ; u1 = uh/u2
Bước 5. P, n, T trên từng trục
Đi ngược từ trục công tác về động cơ, chia hiệu suất mỗi cấp; tốc độ chia tỉ số truyền; mô-men từ công suất và tốc độ:
P3 = Pct/(ηx·ηol) ; n2 = n1/u1 ; T = 9,55·10⁶·P/n (Nmm)

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)
Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Giá trị | Đơn vị | Ghi chú / nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Lực vòng trên băng tải / tang | F | 5 000 | N | |
| 2 | Vận tốc băng tải | v | 0,8 | m/s | |
| 3 | Đường kính tang | D | 350 | mm | |
| 4 | Hiệu suất nối trục ηkn | ηkn | 1 | ||
| 5 | Hiệu suất 1 cặp bánh răng trụ kín ηbr | ηbr | 0,97 | Bảng 2.3: 0,96–0,98 | |
| 6 | Hiệu suất 1 cặp ổ lăn ηol | ηol | 0,99 | 0,99–0,995 | |
| 7 | Hiệu suất bộ truyền xích ηx | ηx | 0,93 | Xích để hở 0,90–0,93 | |
| 8 | Tỉ số truyền xích sơ bộ | ux0 | 2,5 | Bảng 2.4: xích 2–5 | |
| 9 | Tỉ số truyền hộp sơ bộ | uh0 | 12 | Hộp 2 cấp: 8–40 | |
| 15 | Công suất động cơ chọn | Pdc | 5,5 | kW | Pdc ≥ Pyc |
| 16 | Tốc độ động cơ chọn | ndc | 1 455 | v/ph | Gần nsb |
| 20 | Tỉ lệ u1/u2 (hộp khai triển) | kk | 1,25 | Cấp nhanh lớn hơn cấp chậm 1,2–1,3 lần để bôi trơn ngâm dầu đều |
Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Kết quả | Đơn vị | Công thức / cách tính |
|---|---|---|---|---|---|
| 10 | Công suất trên trục công tác | Pct | 4 | kW | Pct = F·v/1000 |
| 11 | Hiệu suất chung | η | 0,841 | η = ηkn·ηbr²·ηol⁴·ηx | |
| 12 | CÔNG SUẤT CẦN THIẾT CỦA ĐỘNG CƠ | Pyc | 4,76 | kW | Pyc = Pct/η |
| 13 | Tốc độ trục công tác | nct | 43,65 | v/ph | nct = 60000·v/(π·D) |
| 14 | Tốc độ đồng bộ sơ bộ của động cơ | nsb | 1 310 | v/ph | nsb = nct·usb |
| 17 | Pdc ≥ Pyc | Kiểm tra | ĐẠT | ||
| 18 | Tỉ số truyền chung | ut | 33,33 | ut = ndc/nct | |
| 19 | Tỉ số truyền hộp | uh | 13,33 | uh = ut/ux (giữ ux sơ bộ) | |
| 21 | Tỉ số truyền cấp chậm u2 | u2 | 3,27 | u2 = √(uh/k) | |
| 22 | Tỉ số truyền cấp nhanh u1 | u1 | 4,08 | u1 = uh/u2 | |
| 23 | P trục III | P3 | 4,34 | kW | P3 = Pct/(ηx·ηol) |
| 24 | P trục II | P2 | 4,52 | kW | |
| 25 | P trục I | P1 | 4,71 | kW | |
| 26 | n trục I | n1 | 1 455 | v/ph | |
| 27 | n trục II | n2 | 356,4 | v/ph | |
| 28 | n trục III | n3 | 109,1 | v/ph | |
| 29 | T trục I | T1 | 30 922 | Nmm | T = 9,55·10⁶·P/n |
| 30 | T trục II | T2 | 121 222 | Nmm | |
| 31 | T trục III | T3 | 380 174 | Nmm | |
| 32 | T trục công tác | Tct | 875 064 | Nmm |
Áp dụng thực tế và lưu ý
Chọn động cơ có Pdc lớn hơn Pyc một chút (không cần gấp rưỡi): động cơ quá lớn chạy non tải, hệ số công suất thấp, tốn điện.
Động cơ 1500 v/ph (4 cực) thường rẻ và nhỏ gọn nhất; tỉ số truyền chung quá lớn thì cân nhắc động cơ 1000 v/ph.
Nếu tải khởi động lớn (băng tải đầy hàng), kiểm tra thêm mô-men khởi động của động cơ.
Các mô-men T1, T2, T3 dùng làm đầu vào cho tính trục (CT13, CT14), bánh răng (CT18) và then (CT07).