TB02

Lưu lượng van khí

ISO 6358 – công thức C, b trong catalogue SMC
Tính lưu lượng qua van từ C, b của catalogue, và ngược lại: độ dẫn âm C cần để đạt lưu lượng yêu cầu.

Giải thích chi tiết: Lưu lượng qua van / thiết bị khí nén

Bài toán dùng để làm gì

Van điện từ, bộ lọc, khớp nối nhanh đều là 'cổ chai' trên đường khí. Catalogue không ghi lưu lượng trực tiếp mà ghi hai số C và b theo ISO 6358. Bài toán biến C, b thành lưu lượng thực ở áp suất làm việc của bạn, và ngược lại: biết lưu lượng cần thì phải chọn van có C bao nhiêu.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.2 đơn vị (áp suất dư, tuyệt đối) · 0.15 áp suất và lưu lượng

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
C Độ dẫn âm của van: càng lớn cho khí qua càng nhiều dm³/(s·bar) Catalogue van SMC, Festo, Parker (bảng 'Flow characteristics')
b Tỉ số áp suất tới hạn: dưới tỉ số này dòng bị nghẹt – Catalogue; nếu không có lấy b ≈ 0,2–0,4
P1, P2 Áp suất dư trước và sau van MPa P1 = áp suất cấp; P2 = áp suất cần ở xi lanh
t Nhiệt độ khí °C Thường 20 °C
Qr Lưu lượng yêu cầu (điều kiện tiêu chuẩn ANR) L/ph Lấy kết quả Q từ TB01

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Tỉ số áp suất

Đổi sang áp suất tuyệt đối (cộng ≈ 0,1 MPa) rồi lấy áp sau chia áp trước:

r = (P2 + 0,1) / (P1 + 0,1)

Bước 2. Xác định chế độ dòng

So r với b: nếu r ≤ b là dòng nghẹt (lưu lượng lớn nhất); ngược lại là dòng dưới âm.

Nghẹt khi r ≤ b

Bước 3. Lưu lượng qua van

Công thức ISO 6358: lưu lượng tỉ lệ với C và áp suất tuyệt đối đầu vào, nhân thêm hệ số giảm khi không nghẹt và hiệu chỉnh nhiệt độ:

Q = 600·C·(P1 + 0,1)·√{1 − [(r − b)/(1 − b)]²}·√(293/(273 + t))

Bước 4. C cần cho lưu lượng yêu cầu

Đảo công thức trên để tìm C tối thiểu, rồi so với catalogue:

Creq = Qr / (600·(P1 + 0,1)·√{…}·√(293/(273 + t)))

Bước 5. Tiết diện hiệu dụng

Một số catalogue cũ ghi S (mm²) thay vì C. Quy đổi gần đúng:

S ≈ 5·C

Hình TB02.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB02.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Độ dẫn âm C (catalogue) C 2 dm³/(s·bar)
2 Tỉ số áp suất tới hạn b b 0,3
3 Áp suất vào P1 0,6 MPa Áp suất dư
4 Áp suất ra P2 0,5 MPa
5 Nhiệt độ khí t 20 °C
6 Lưu lượng yêu cầu Qr 500 L/ph (ANR)

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
7 Tỉ số áp suất r 0,857 (P2 + 0,1)/(P1 + 0,1)
8 Chế độ dòng DƯỚI ÂM Nghẹt khi tỉ số ≤ b
9 LƯU LƯỢNG QUA VAN Q 508,5 L/ph (ANR) Q = 600·C·(P1+0,1)·√{1 − [(r − b)/(1 − b)]²}·√(293/(273+t)); nghẹt: bỏ căn thứ nhất
10 Q ≥ lưu lượng yêu cầu Kiểm tra ĐẠT
11 C cần để đạt lưu lượng yêu cầu Creq 1,97 dm³/(s·bar)
12 Tiết diện hiệu dụng S 10 mm² S = 5·C

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Chọn van có C ≥ Creq, cộng dự phòng 20–30 % vì ống, giảm thanh, đầu nối cũng có C riêng và làm giảm lưu lượng chung.

  • Nhiều thiết bị nối tiếp: độ dẫn âm tổng nhỏ hơn thiết bị nhỏ nhất. Gần đúng: 1/C³tổng = Σ 1/Cᵢ³ (SMC). Thiết bị nhỏ nhất quyết định.

  • Nếu catalogue chỉ ghi Cv hoặc Kv (van công nghiệp), có thể đổi gần đúng C ≈ Cv/5 (dm³/(s·bar)).

  • Lỗi hay gặp: nhập áp suất tuyệt đối vào ô áp suất dư (công thức đã tự cộng 0,1 MPa).