Giải thích chi tiết: Dung sai lắp ghép lỗ – trục
Bài toán dùng để làm gì
Mỗi cặp lỗ – trục (ổ lăn trên trục, bạc trong lỗ, chốt định vị) cần một kiểu lắp: lỏng để quay/trượt được, trung gian để định vị, chặt để truyền lực. Sheet tra bảng ISO 286-1 theo ký hiệu lắp ghép (ví dụ Ø25 H7/g6) ra giới hạn kích thước lỗ và trục, khe hở hay độ dôi lớn nhất/nhỏ nhất và loại lắp ghép – dùng để ghi bản vẽ, làm calip và kiểm tra hàng.
Hình dung đơn giản
Kiến thức nền cần có
Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.17 dung sai · 0.16 thống kê
Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị | Lấy số liệu ở đâu |
|---|---|---|---|
| D | Kích thước danh nghĩa (đường kính chung của lỗ và trục) | mm | Bản vẽ; 0 < D ≤ 500 |
| Miền dung sai lỗ | H (hệ lỗ cơ sở, sai lệch dưới = 0) hoặc JS (đối xứng) | – | Ký hiệu trên bản vẽ |
| Cấp IT lỗ, cấp IT trục | Cấp chính xác: số càng nhỏ càng chính xác (IT6 mài, IT7 doa, IT8–9 tiện) | – | Ký hiệu trên bản vẽ |
| Miền dung sai trục | e, f, g, h (lỏng) · js, k, m, n (trung gian) · p (chặt) | – | Ký hiệu trên bản vẽ; k chỉ áp dụng IT4–IT7 |
| Bảng IT và sai lệch cơ bản | Độ rộng dung sai và vị trí miền dung sai trục theo khoảng kích thước | µm | Sheet Du_lieu, trích ISO 286-1 Bảng 1 và 2 |
Xây dựng công thức từng bước
Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:
Bước 1. Khoảng kích thước và đơn vị dung sai
Bảng ISO chia kích thước thành các khoảng (trên … đến). Đơn vị dung sai i tăng dần theo kích thước – trục lớn được phép sai nhiều hơn:
D = √(Dtrên·Dđến) ; i = 0,45·∛D + 0,001·D [µm]
Bước 2. Tra độ rộng dung sai IT
Theo khoảng kích thước và cấp IT, tra ra độ rộng miền dung sai của lỗ và của trục:
ITh = bảng(khoảng, IT lỗ) ; ITs = bảng(khoảng, IT trục)
Bước 3. Sai lệch giới hạn của lỗ
Lỗ H bắt đầu đúng từ kích thước danh nghĩa; JS chia đều hai phía:
H: EI = 0 · JS: EI = −IT/2 ; ES = EI + ITh
Bước 4. Sai lệch giới hạn của trục
Sai lệch cơ bản tra bảng là mép miền dung sai gần danh nghĩa nhất: với e…h là mép trên es, với k…p là mép dưới ei:
e…h: es = sai lệch cơ bản, ei = es − ITs ; k…p: ei = sai lệch cơ bản, es = ei + ITs ; js: es = ITs/2
Bước 5. Kích thước giới hạn
Cộng sai lệch (đổi µm ra mm) vào kích thước danh nghĩa:
Dmax = D + ES · Dmin = D + EI · dmax = D + es · dmin = D + ei
Bước 6. Khe hở và loại lắp ghép
Khe hở lớn nhất: lỗ to nhất với trục nhỏ nhất; nhỏ nhất: lỗ nhỏ nhất với trục to nhất. Số âm nghĩa là độ dôi:
Smax = ES − ei ; Smin = EI − es ; Smin ≥ 0 → lắp lỏng · Smax ≤ 0 → lắp chặt · còn lại → trung gian

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)
Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Giá trị | Đơn vị | Ghi chú / nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kích thước danh nghĩa | D | 25 | mm | 0 < D ≤ 500 |
| 2 | Miền dung sai lỗ | hl | H | ||
| 3 | Cấp dung sai lỗ IT | ih | 7 | ||
| 4 | Miền dung sai trục | sl | g | ||
| 5 | Cấp dung sai trục IT | is | 6 | k chỉ áp dụng IT4–IT7 |
Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Kết quả | Đơn vị | Công thức / cách tính |
|---|---|---|---|---|---|
| 6 | Dòng khoảng kích thước | row | 5 | Khoảng (trên; đến] | |
| 7 | Khoảng kích thước: trên | lo | 18 | mm | |
| 8 | Khoảng kích thước: đến | hi | 30 | mm | |
| 9 | Đơn vị dung sai i | i | 1,31 | µm | i = 0,45·∛D + 0,001·D, D = √(Dmin·Dmax) – để đối chiếu |
| 10 | Dung sai lỗ IT | ITh | 21 | µm | Tra ISO 286-1 |
| 11 | Dung sai trục IT | ITs | 13 | µm | |
| 12 | Sai lệch cơ bản trục (bảng) | dev | -7 | µm | es cho e, f, g, h; ei cho k, m, n, p (ISO 286-1 Bảng 2) |
| 13 | Sai lệch dưới lỗ EI | EI | 0 | µm | H: EI = 0; JS: ±IT/2 |
| 14 | Sai lệch trên lỗ ES | ES | 21 | µm | ES = EI + IT |
| 15 | Sai lệch trên trục es | es | -7 | µm | e…h: es = sai lệch cơ bản; k…p: es = ei + IT |
| 16 | Sai lệch dưới trục ei | ei | -20 | µm | ei = es − IT |
| 17 | Lỗ lớn nhất | Dmax | 25,02 | mm | |
| 18 | Lỗ nhỏ nhất | Dmin | 25 | mm | |
| 19 | Trục lớn nhất | dmax | 24,99 | mm | |
| 20 | Trục nhỏ nhất | dmin | 24,98 | mm | |
| 21 | Khe hở lớn nhất (âm = độ dôi) | Smax | 41 | µm | Smax = ES − ei |
| 22 | Khe hở nhỏ nhất (âm = độ dôi lớn nhất) | Smin | 7 | µm | Smin = EI − es |
| 23 | Loại lắp ghép | LẮP LỎNG | Lắp chặt → nhập Umin = −Smax, Umax = −Smin vào CT06 |
Áp dụng thực tế và lưu ý
Ví dụ mặc định Ø25 H7/g6: lỗ 0/+21 µm, trục −7/−20 µm → khe hở 7–41 µm, lắp lỏng chính xác (bạc trượt, chốt dẫn hướng).
Lắp ghép hay dùng: H7/g6 trượt chính xác · H7/h6 lắp lỏng định tâm · H7/k6 trung gian (ổ lăn trên trục, bánh răng có then) · H7/p6 chặt (ép bạc).
Lắp chặt: đưa độ dôi Umin = −Smax và Umax = −Smin sang CT06 (lắp độ dôi) để kiểm tra mô-men truyền và lực ép.
Ổ lăn có dung sai riêng của nhà sản xuất cho vòng trong/vòng ngoài; chọn miền dung sai trục và lỗ theo catalogue ổ.
Cấp IT chọn phải phù hợp năng lực gia công: tiện thường đạt IT8–9; yêu cầu IT6 phải mài. Ghi dung sai chặt hơn mức cần làm tăng chi phí và tỉ lệ phế phẩm.