CT26

Đai thang

ISO 4184 / DIN 7753 · phương pháp ISO 5292 (catalogue)
Tính chiều dài đai, khoảng cách trục thực theo chiều dài chuẩn đã chọn, góc ôm, hệ số c1, số đai, lực căng và tải lên trục.

Giải thích chi tiết: Bộ truyền đai thang

Bài toán dùng để làm gì

Đai thang là bộ truyền rẻ, êm, chịu được quá tải nhờ trượt, dùng nhiều ở máy nén khí, quạt hút khói hàn, bơm, máy công cụ. Bài toán tính chiều dài đai, khoảng cách trục thực theo chiều dài chuẩn, góc ôm, số đai cần dùng, lực căng mỗi đai và tải lên trục.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.10 ma sát · 0.11 chuyển động quay · 0.12 công suất · 0.14 mỏi

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
Profil Loại đai: đai hẹp SPZ/SPA/SPB/SPC hoặc đai thường Z/A/B/C – Theo công suất và tốc độ; dmin và khối lượng tự tra trong Du_lieu
d1, d2 Đường kính chuẩn puly nhỏ, puly lớn mm Dãy chuẩn; d1 ≥ dmin của profil
a0 Khoảng cách trục sơ bộ mm 0,7(d1+d2) ≤ a ≤ 2(d1+d2)
P, n1 Công suất, tốc độ puly nhỏ kW, v/ph Động cơ
c2 Hệ số làm việc – Êm 1,0–1,1; trung bình 1,2–1,3; nặng 1,4–1,6
PN Công suất danh nghĩa 1 đai kW Catalogue theo profil, d1, n1, tỉ số truyền
Ld, c3 Chiều dài chuẩn chọn và hệ số chiều dài tương ứng mm, – Dãy chiều dài chuẩn gần với Ld tính; c3 tra catalogue

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Chiều dài đai tính

Hai nhánh thẳng + hai cung ôm, có phần hiệu chỉnh do hai puly khác cỡ:

L = 2a + π(d1+d2)/2 + (d2−d1)²/(4a)

Bước 2. Khoảng cách trục thực

Chọn chiều dài chuẩn Ld gần nhất rồi tính lại khoảng cách trục:

B = 2Ld − π(d1+d2) ; a = [B + √(B² − 8(d2−d1)²)]/8

Bước 3. Góc ôm và hệ số c1

Góc ôm nhỏ thì ma sát ít, đai truyền được ít công suất hơn:

β1 = 180° − 2·arcsin((d2−d1)/2a) ≥ 120° ; c1 ≈ 1,25·(1 − 5^(−β1/180°))

Bước 4. Số đai

Công suất thiết kế chia công suất một đai đã hiệu chỉnh, làm tròn lên:

z = P·c2 / (PN·c1·c3)

Bước 5. Vận tốc và tần số uốn

Đai mỏi do bị uốn mỗi lần qua puly; đai ngắn chạy nhanh mỏi sớm:

v = π·d1·n1/60000 ≤ 30 m/s ; fB = 2v/Ld ≤ 100 1/s (đai hẹp)

Bước 6. Lực căng và tải lên trục

Lực căng tĩnh mỗi đai đủ để không trượt, cộng phần lực ly tâm; tải lên trục từ z đai:

T0 = 500·(2,5 − c1)/c1·P·c2/(z·v) + m·v² ; FA = 2z·T0·sin(β1/2)

Hình CT26.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT26.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Ảnh động minh họa

Ảnh động CT26.1
Ảnh động CT26.1

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Profil đai prof SPA Đai hẹp SPZ/SPA/SPB/SPC hoặc đai thường Z/A/B/C
2 Đường kính chuẩn puly nhỏ d1 112 mm
3 Đường kính chuẩn puly lớn d2 280 mm
4 Khoảng cách trục sơ bộ a0 500 mm 0,7(d1+d2) ≤ a ≤ 2(d1+d2)
5 Công suất P 5,5 kW
6 Tốc độ puly nhỏ n1 1 450 v/ph
7 Hệ số làm việc c2 c2 1,3 Êm 1,0–1,1 · trung bình 1,2–1,3 · nặng 1,4–1,6
8 Công suất danh nghĩa 1 đai PN PN 3,3 kW Tra catalogue theo profil, d1, n1, i (mặc định là ví dụ)
9 Hệ số chiều dài đai c3 c3 1 Tra catalogue theo Ld
10 Chiều dài chuẩn chọn Ld Ld 1 600 mm Chọn từ dãy chuẩn gần với Ld tính ở dưới

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
11 d1 tối thiểu của profil dmin 90 mm ISO 4183 / DIN 2211
12 d1 ≥ d1 min Kiểm tra ĐẠT
13 Khối lượng đai mb 0,12 kg/m
14 Chiều dài đai tính Ld0 1 630 mm L = 2a + π(d1+d2)/2 + (d2−d1)²/(4a)
15 Hệ số phụ B B 1 968 mm
16 Khoảng cách trục thực a 484,8 mm a = [B + √(B² − 8(d2−d1)²)]/8
17 Góc ôm puly nhỏ β1 160 °
18 β1 ≥ 120° Kiểm tra ĐẠT
19 Hệ số góc ôm c1 c1 0,951 c1 ≈ 1,25·(1 − 5^(−β1/180°)) (xấp xỉ bảng ISO 5292)
20 SỐ ĐAI z 3 đai z = P·c2/(PN·c1·c3) làm tròn lên
21 Vận tốc đai v 8,5 m/s
22 v ≤ 30 m/s (đai hẹp đến 40) Kiểm tra ĐẠT
23 Tần số uốn fB 10,63 1/s fB = 2v/Ld ≤ 100 (đai hẹp), ≤ 40 (đai thường)
24 Lực căng tĩnh mỗi đai T0 236,9 N T0 = 500·(2,5 − c1)/c1·P·c2/(z·v) + m·v²
25 Tải lên trục FA 1 400 N FA = 2z·T0·sin(β1/2)

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Nếu cần quá nhiều đai (> 6): chuyển sang profil lớn hơn hoặc tăng d1 (PN tăng mạnh theo d1).

  • Thay đai theo cả bộ, không thay lẻ một sợi: đai mới và đai cũ dài khác nhau nên chịu tải không đều.

  • Puly quá nhỏ (dưới dmin) làm đai uốn mạnh, nóng và nứt sớm.

  • Căng lại đai sau 0,5–4 giờ chạy đầu tiên vì đai mới giãn; lực căng đo bằng dụng cụ đo tần số hoặc lực ấn võng.